Đơn giá thiết kế kiến trúc
Ngày nay nhiều người tìm đến thiết kế kiến trúc cho không gian sống không chỉ vì nó đem lại tính thẩm mỹ mà còn là quy trình then chốt quyết định độ hoàn thiện của căn nhà khi hoàn thành. Một bản thiết kế kiến trúc thành công luôn phải đáp ứng được cái mục tiêu về cái đẹp, công năng sử dụng, sự bền vững theo thời gian và cả tối ưu được chi phí khi thực thi.
1. Giá thiết kế kiến trúc
Giá thiết kế kiến trúc luôn là chủ đề ưu tiên được đại đa số quan tâm khi bắt đầu. Thông thường giá thiết kế kiến trúc được hiểu là chi phí để kiến trúc sư nghiên cứu, lên ý tưởng và hoàn thành toàn bộ hồ sơ thiết kế cho công trình bao gồm mặt bằng bố trí công năng, bản vẽ mặt đứng, mặt cắt, phối cảnh 3D ngoại thất, bản vẽ kích thước, bản vẽ kết cấu, hệ thống điện nước (MEP) và các bản vẽ chi tiết kỹ thuật phục vụ thi công.
Tại C3 Design, chúng tôi cung cấp dịch vụ thiết kế kiến trúc và thi công dự án, minh bạch và tối ưu chi phí. Mỗi phương án thiết kế đều được nghiên cứu kỹ lưỡng dựa trên nhu cầu thực tế của khách hàng, hướng đến sự hài hòa giữa thẩm mỹ, công năng và tính khả thi khi triển khai.
Trong bài viết này, C3 Design sẽ giúp bạn hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến giá thiết kế kiến trúc, bảng giá tham khảo mới nhất, những hạng mục thường được bao gồm trong gói thiết kế và kinh nghiệm lựa chọn đơn vị thiết kế phù hợp để tối ưu cả chất lượng lẫn chi phí.
2. Thiết kế kiến trúc là gì
Thiết kế kiến trúc là quá trình sáng tạo, lên kế hoạch, hình thành ý tưởng về cách bố trí không gian và cấu trúc kiến trúc của một công trình sao cho đáp ứng được tiêu chí về công năng không gian, tính bền vững trong xây dựng và cả sự thẩm mỹ tổng thể đến chi tiết. Công việc đòi hỏi sự kết hợp giữa nghệ thuật, khoa học, công nghệ và mức độ thấu hiểu, liên tưởng đến nhu cầu của người sử dụng trong từng không gian.
Lấy ví dụ, khi chủ đầu tư yêu thích sự riêng tư và thường hay có những buổi gặp gỡ thân mật tại gia. Người thiết kế kiến trúc có thể đề xuất một khoảng sân vườn nằm ở một góc yên tĩnh, với tầm nhìn mở tạo sự thông thoáng cùng với đó là tách biệt khu vực tiếp khách với các khu vực có thể bị ảnh hưởng từ bên ngoài và khu vực riêng tư như phòng ngủ hay phòng làm việc.
Khi gửi yêu cầu thiết kế kiến trúc cho đơn vị thiết kế, chủ đầu tư sẽ nhận được một bộ hồ sơ thiết kế kiến trúc hoàn chỉnh. Đây là bộ tài liệu kỹ thuật thể hiện đầy đủ ý tưởng thiết kế và các giải pháp triển khai của công trình, cũng được hiểu là “một ngôn ngữ chung” giữa chủ đầu tư, kỹ sư đến đội ngũ thi công khi thực hiện xây dựng.
Để hiểu rõ hơn về bộ hồ sơ kiến trúc bao gồm những gì, C3 Design sẽ giúp bạn bóc tách công trình mơ ước của bạn về lý thuyết như sau:
- Mặt bằng bố trí công năng: Thể hiện cách sắp xếp các không gian nhằm tối ưu diện tích và đáp ứng các nhu cầu sử dụng của chủ đầu tư.
- Bản vẽ mặt đứng: Mô tả hình thức bên ngoài của công trình, giúp thể hiện phong cách kiến trúc và tính thẩm mỹ tổng thể.
- Bản vẽ mặt cắt: Thể hiện cấu trúc bên trong công trình, bao gồm chiều cao tầng, cao độ và mối liên kết giữa các không gian.
- Phối cảnh 3D ngoại thất: Cung cấp các thông số kỹ thuật chính xác để đảm bảo quá trình thi công đúng theo thiết kế.
- Bản vẽ kết cấu: Thể hiện các giải pháp chịu lực như móng, cột, dầm và sàn nhằm đảm bảo độ an toàn và bền vững của công trình.
- Hệ thống điện nước (MEP): Bố trí hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa và các hạng mục kỹ thuật để công trình vận hành hiệu quả.
- Bản vẽ chi tiết thi công: Triển khai chi tiết từng hạng mục, giúp đội ngũ thi công thực hiện chính xác và hạn chế phát sinh sai sót.
3. Đơn giá thiết kế kiến trúc tại C3 Design
Đơn giá thiết kế kiến trúc tại C3 Design không được xây dựng theo một mức cố định vì chúng tôi hiểu rằng mỗi công trình đều là một bài toán, mỗi thiết kế đều mang một câu chuyện riêng. Thiết kế kiến trúc không chỉ là thiết kế không gian sinh sống, làm việc mà còn thước đo phong cách, lối sống của từng khách hàng. Chúng tôi chọn xây dựng phương án thiết kế và báo giá dựa trên quy mô thực tế công trình, khả năng đầu tư và phong cách kiến trúc của từng yêu cầu mà khách hàng đặt ra.
Giá trị của dịch vụ không nằm trong số lượng bản vẽ khách hàng nhận được mà nằm ở quá trình đồng hành giữa đôi bên để kiến tạo nên một không gian sống mang dấu ấn riêng cho từng thiết kế. C3 Design chú trọng vào nghiên cứu hiện trạng, lắng nghe mong muốn, phân tích thói quen sinh hoạt đến đề xuất giải pháp tối ưu về công năng, thẩm mỹ và chi phí. Mỗi giai đoạn đều phải được thực hiện chỉn chu, minh bạch và trách nhiệm đi kèm để sau cùng là tạo nên một không gian sống đúng với kỳ vọng của khách hàng.
4. Đơn giá thiết kế kiến trúc nhà phố
Bên cạnh thiết kế kiến trúc, đơn giá thiết kế luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm đặc biệt là đơn giá thiết kế kiến trúc nhà phố. Bởi đây là yếu tố quan trọng trong việc lên kế hoạch ngân sách và lựa chọn phong cách thiết kế phù hợp với nhu cầu.
Trên thực tế, chi phí thiết kế không có mức cố định mà phụ thuộc vào các yếu tố về diện tích, phong cách kiến trúc mong muốn, quy mô công trình và phạm vi hồ sơ bàn giao. Nhưng thông thường sẽ có mức giá thị trường để các khách hàng tham khảo như sau:
|
Đơn giá thiết kế |
Mức đầu tư phù hợp |
Phong cách kiến trúc phổ biến |
|
130.000 – 170.000 đ/m² |
Nhà phố tiêu chuẩn |
Modern, Contemporary |
|
170.000 – 220.000 đ/m² |
Nhà phố cao cấp |
Minimalism, Japandi, Contemporary |
|
220.000 – 320.000 đ/m² |
Nhà phố hạng sang |
Luxury Modern, Indochine, Neo Classic |
|
Báo giá riêng |
Dự án thiết kế độc bản |
Bespoke Architecture |
5. Đơn giá thiết kế kiến trúc biệt thự
Đơn giá thiết kế kiến trúc biệt thự thường cao hơn các loại hình nhà ở khác bởi đây là công trình đòi hỏi mức độ đầu tư lớn về mặt ý tưởng, thẩm mỹ lẫn giải pháp kỹ thuật. Mỗi kiến trúc biệt thự đều phải những dấu ấn cá nhân, lối sống và gu thẩm mỹ của gia chủ.
Một bản thiết kế kiến trúc biệt thự chất lượng không chỉ tập trung vào vẻ đẹp ngoại thất mà còn chú trọng đến cách tổ chức không gian, mối tương quan giữa nội thất và cảnh quan, khả năng đón ánh sáng tự nhiên, trải nghiệm sống của các thành viên trong gia đình. Những yếu tố này phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, chỉn chu để tạo nên một công trình hài hòa, tiện ích và có giá trị bền vững theo thời gian.
Chi phí thiết kế biệt thự phụ thuộc vào nhiều yếu tố như diện tích xây dựng, quy mô công trình, phong cách kiến trúc, mức độ cá nhân hóa và phạm vi hồ sơ thiết kế. Dưới đây là bảng đơn giá thiết kế kiến trúc biệt thự tham khảo được tổng hợp từ mặt bằng chung của thị trường.
|
Hạng mục thiết kế |
Đơn giá tham khảo (VNĐ/m²) |
Phong cách phù hợp |
Đặc điểm |
|
Thiết kế kiến trúc biệt thự |
180.000 – 250.000 |
Modern, Contemporary |
Tập trung tối ưu công năng, thẩm mỹ và kết nối không gian sống. |
|
Thiết kế kiến trúc + kết cấu |
220.000 – 280.000 |
Modern, Minimalism, Japandi |
Hồ sơ triển khai đầy đủ, hỗ trợ thi công chính xác và hạn chế phát sinh. |
|
Thiết kế kiến trúc + kết cấu + MEP |
250.000 – 320.000 |
Contemporary, Luxury Modern |
Tích hợp hệ thống điện, nước, điều hòa, thông gió và các giải pháp kỹ thuật đồng bộ. |
|
Thiết kế trọn gói (Kiến trúc + Nội thất) |
300.000 – 450.000 |
Luxury Modern, Indochine, Neo Classic |
Đồng bộ từ ngoại thất đến nội thất, tạo dấu ấn cá nhân và nâng cao giá trị công trình. |
|
Thiết kế biệt thự cao cấp theo yêu cầu |
Liên hệ báo giá |
Bespoke Design |
Dành cho biệt thự nghỉ dưỡng, biệt thự sân vườn, villa hạng sang hoặc công trình có yêu cầu thiết kế riêng biệt. |
6. Mẫu báo giá thiết kế kiến trúc
Khi tìm kiếm mẫu báo giá thiết kế kiến trúc, điều chủ đầu tư quan tâm không chỉ riêng mỗi chi phí mà còn là từng hạng mục được triển khai. Một báo giá kiến trúc chuyên nghiệp thường bao gồm thông tin về loại hình công trình, phạm vi thiết kế, danh mục hồ sơ bàn giao, thời gian thực hiện, tiến độ thanh toán và các điều khoản liên quan. Việc thể hiện đầy đủ các hạng mục giúp chủ đầu tư dễ dàng nắm bắt nội dung công việc và chủ động trong việc dự trù ngân sách.
|
ĐƠN GIÁ TƯ VẤN THIẾT KẾ Áp dụng cho công trình > 250m² |
|||
|---|---|---|---|
|
HẠNG MỤC |
GÓI NÂNG CAO (Phổ biến nhất) 499.000 VNĐ/m² |
GÓI TIÊU CHUẨN 299.000 VNĐ/m² |
GÓI TIẾT KIỆM 199.000 VNĐ/m² |
|
Khảo sát khu đất |
✓ |
✓ |
✓ |
|
Tiếp nhận thông tin nhu cầu thiết kế của khách hàng |
✓ |
✓ |
✓ |
|
Tư vấn báo giá thiết kế |
✓ |
✓ |
✓ |
|
Mặt bằng công năng (2D) |
✓ |
✓ |
✓ |
|
Không giới hạn số lần điều chỉnh phương án 2D |
✓ |
✓ |
✓ |
|
Phối cảnh 3D ngoại thất (2–3 view) |
✓ |
✓ |
✓ |
|
Triển khai kỹ thuật thi công |
Bản vẽ chi tiết đầy đủ về kết cấu, kiến trúc, MEP |
Kiến trúc, Kết cấu, MEP |
Kết cấu, MEP |
|
Phối cảnh 3D nội thất các khu vực (Hình ảnh 3 chiều mô tả chi tiết nội thất các phòng) |
✓ |
✗ |
✗ |
|
Tư vấn vật tư hoàn thiện theo thiết kế |
2 buổi |
1 buổi |
✗ |
|
Báo giá thi công chi tiết |
✓ |
✓ |
✗ |
|
Giám sát tác giả |
✓ |
✓ |
✗ |
PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH
- Phần diện tích tầng hầm có độ sâu lớn hơn 1.7m so với cote vỉa hè tính 200% diện tích.
- Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1.5m đến 1.7m so với cote vỉa hè tính 170% diện tích.
- Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1.0m đến 1.5m so với cote vỉa hè tính 150% diện tích.
- Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích, kể cả phần ban công, logia.
- Sân trước và sân sau tính 50% diện tích.
- Phần diện tích không có mái che (trừ sân trước và sân sau) tính 50% diện tích (sân thượng, sân phơi mái BTCT, lam BTCT).
- Mái tôn tính 30% diện tích.
- Mái bằng BTCT tính 50% diện tích.
- Mái ngói tính 100% diện tích.
- Ô trống thông tầng, giếng trời trong nhà có diện tích lớn hơn 10m² tính 50%, nếu nhỏ hơn 10m² tính 100% diện tích.
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ THIẾT KẾ
Theo diện tích
|
Tổng diện tích sàn |
Hệ số |
|
Dưới 100m² |
1.3 |
|
Dưới 150m² |
1.2 |
|
150m² – 400m² |
1.0 |
|
Trên 400m² |
0.85 |
|
Trên 1.000m² |
0.7 |
Theo loại công trình
| Hạng mục | Hệ số |
|---|---|
| Thiết kế phong cách hiện đại | 1.0 |
| Nhà có 1 mặt tiền | 1.0 |
| Nhà có 2 mặt tiền | 1.1 |
| Nhà có 3 mặt tiền | 1.2 |
| Thiết kế cải tạo | 1.2 |
| Thiết kế showroom | 1.2 |
| Thiết kế quán cafe | 1.2 |
| Thiết kế studio | 1.2 |
| Thiết kế phong cách cổ điển | 1.3 |
| Thiết kế phong cách tân cổ điển | 1.2 |
LƯU Ý:
- Đơn giá chưa bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Hồ sơ dự toán: 0.2% tổng dự toán công trình.
- Chi phí XPXD: 15.000.000 – 20.000.000 đồng (tùy từng Quận sẽ có chi phí cụ thể).
- Chưa bao gồm chi phí giám sát tác giả.
- Hợp đồng thiết kế có giá trị tối thiểu 30.000.000 đồng.
- Đơn giá chưa bao gồm thiết kế nội thất (gói cơ bản, gói nâng cao).
- Tặng 30% chi phí thiết kế nội thất khi Cát Mộc Furniture là đơn vị sản xuất & lắp đặt.
6. File báo giá thiết kế kiến trúc
File báo giá thiết kế kiến trúc là tài liệu tổng hợp các thông tin về dịch vụ thiết kế, bao gồm phạm vi công việc, hạng mục triển khai, hồ sơ bàn giao, tiến độ thực hiện và chi phí dự kiến. Thông qua file báo giá, chủ đầu tư có thể dễ dàng đánh giá nội dung dịch vụ, dự trù ngân sách và so sánh các phương án trước khi lựa chọn đơn vị thiết kế.
Tại C3 Design, file báo giá thiết kế kiến trúc được xây dựng riêng cho từng dự án nhằm đảm bảo phản ánh chính xác quy mô công trình, yêu cầu thiết kế và phạm vi công việc. Điều này giúp quá trình hợp tác minh bạch, hạn chế phát sinh và mang đến giải pháp phù hợp với nhu cầu thực tế của chủ đầu tư.
7. Cách tính giá thiết kế kiến trúc
Cách tính giá thiết kế kiến trúc được xác định dựa trên khối lượng công việc thực tế và phạm vi dịch vụ mà đơn vị thiết kế triển khai cho từng dự án. Thay vì áp dụng một mức giá cố định, đơn giá sẽ được tính toán dựa trên nhiều yếu tố sẽ được C3 Design phân tích bên dưới.
Tính giá thiết kế kiến trúc theo diện tích thiết kế kiến trúc
Thông thường giá thiết kế kiến trúc theo diện tích sẽ được sử dụng đo lường là mét vuông làm cơ sở. Diện tích tính phí sẽ bao gồm toàn bộ diện tích sàn cần thiết kế như tầng trệt, các tầng lầu, tầng hầm, sân thượng, mái kỹ thuật hoặc các hạng mục phụ trợ theo phạm vi hợp đồng. Đối với các công trình có diện tích lớn, đơn giá trên mét vuông có thể được điều chỉnh theo quy mô và mức độ triển khai.
Tính giá thiết kế kiến trúc theo loại hình công trình
Với mỗi công trình có tiêu chuẩn thiết kế và yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Ví dụ, biệt thự thường sẽ có nhiều mặt đứng, yêu cầu xử lý hình khối, cảnh quan và vật liệu hoàn thiện phức tạp hơn nhà phố. Trong khi đó, khách sạn, văn phòng hoặc công trình thương mại lại đáp ứng các tiêu chuẩn về vận hành, phòng cháy chữa cháy, lưu thông và hệ thống kỹ thuật, làm tăng khối lượng thiết kế.
Tính giá thiết kế kiến trúc theo yêu cầu cá nhân hóa
Các công trình có yêu cầu thiết kế riêng sẽ cần nhiều vòng nghiên cứu và lên ý tưởng và phát triển phương án hơn. Những yếu tố như thiết kế theo phong cách độc bản, tích hợp hệ thống nhà thông minh, hồ bơi, tầng hầm, thang máy, sân vườn, hay các giải pháp tiết kiệm năng lượng đều làm tăng thời gian triển khai và số lần hiệu chỉnh cho toàn bộ hồ sơ dự án.
Trên đây là lý cách tính chi phí thiết kế kiến trúc thường không được áp dụng một đơn giá cố định.


